Ống đúc inox vi sinh
Liên hệ
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Tiêu chuẩn: ASTM A270, DIN 11850, ISO 2037, BS 4825 Part 1 (seamless/ống đúc) |
| Vật liệu: SUS304L, SUS316L |
| Kích cỡ: DN10 ~ DN150 |
| Độ dày: 1,5 ~ 2,0mm (theo DIN 11850) |
| Tình trạng: Sẵn hàng |

Sản phẩm: Ống đúc inox vi sinh
THÔNG TIN SẢN PHẨM
Ống đúc vi sinh là dòng ống inox liền mạch, không có mối hàn dọc thân, được tạo hình trực tiếp từ phôi thép không gỉ thay vì cán dải rồi hàn lại. Là đơn vị cung cấp ống đúc inox vi sinh và phụ kiện đi kèm, chúng tôi hiểu rõ vì sao dòng ống liền khối này được xem là lựa chọn an toàn hàng đầu cho hệ thống đòi hỏi độ sạch vi sinh nghiêm ngặt – từ dây chuyền sữa, thực phẩm đến dược phẩm, công nghệ sinh học – dù dải kích cỡ có phần hẹp hơn ống hàn.
1. Ống đúc vi sinh là gì
Trước khi so sánh hay chọn mua, cần hiểu rõ ống đúc vi sinh được tạo ra như thế nào và khác gì so với cách hiểu thông thường về “ống đúc”.
- Là ống inox liền mạch (seamless)
- Thân ống được tạo hình trực tiếp từ phôi thép không gỉ ngay từ đầu
- Không qua công đoạn cán dải thép rồi hàn ghép mép như ống hàn vi sinh
- Vì không có mối hàn dọc thân
- Ống đúc không tồn tại đường ghép nào trên toàn bộ chiều dài ống
- Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với mọi loại ống inox chế tạo bằng phương pháp hàn.
- Đây là một trong hai nhóm sản xuất chính của ống vi sinh: “ống đúc (liền mạch): Không có mối hàn dọc, phù hợp cho ứng dụng vệ sinh cao.”
- Dòng ống đúc vi sinh áp dụng bộ tiêu chuẩn riêng cho ống liền mạch trong ngành vệ sinh (hygienic seamless tube), theo tài liệu của Aalco (Anh): ASTM A270, DIN 11850, ISO 2037 và BS 4825 Part 1.
- Ống vẫn phải nằm trong một hệ tiêu chuẩn ống vi sinh được công nhận – tại Việt Nam phổ biến nhất là DIN 11850 và 3A, bên cạnh JIS, ISO, BS, IDF, SMS.
2. Ống đúc mang đặc điểm gì
Không phải ngẫu nhiên mà ống đúc vi sinh được đánh giá cao trong ngành vệ sinh nghiêm ngặt – các đặc điểm kỹ thuật dưới đây lý giải rõ điều này.
- Không mối hàn nghĩa là không có khe hở, ba via hay điểm gián đoạn dòng chảy dọc thân ống – loại bỏ hoàn toàn vị trí mà vi khuẩn, cặn bẩn dễ tích tụ, theo tài liệu hygienic tube của Aalco.
- Vật liệu chủ yếu là inox austenitic cấp 304L/316L, với thành phần kiểm soát chặt:
- Carbon ≤ 0,035%
- Niken 8-12% (304L) hoặc 10-14% (316L)
- Crôm 18-20%
- Molypden 2-3% (316L)
- Bề mặt có nhiều lựa chọn hoàn thiện: Descaled, bright annealed, dull polished, hoặc semi-bright/bright polished
- Độ nhám tiêu chuẩn tối đa Ra 1,0 (mặt trong) và Ra 2,5 (mặt ngoài) – theo Aalco.
- Với dòng theo chuẩn DIN 11850 (Alfa Laval)
- Vật liệu AISI 304 hoặc 316L
- Độ nhám trung bình Ra dưới 0,8 – 1,6 μm
- Có các tùy chọn matte, raw, bright hoặc polished tùy nhu cầu vệ sinh của hệ thống.
- Áp suất làm việc tối đa tham khảo theo Aalco khoảng 150 psi, phù hợp các hệ chiết rót, phối trộn tiêu chuẩn trong ngành thực phẩm – dược phẩm.
- Với ứng dụng dược phẩm, công nghệ sinh học đòi hỏi khắt khe hơn
- Dockweiler (Đức) yêu cầu ống đạt chứng nhận ASME BPE
- Tuân thủ các chuẩn ống vi sinh chuẩn DIN như DIN 11864, 11865, 11866, 32676, cùng yêu cầu FDA/USP Class VI cho vật liệu tiếp xúc sản phẩm; bề mặt có thể xử lý điện bào (electropolished) hoặc bề mặt sáng (bright finish).
3. Kích cỡ của ống đúc vi sinh
Do được tạo hình liền khối ngay từ phôi, dải kích cỡ của ống đúc vi sinh trên thực tế hẹp hơn ống hàn – đây là điều cần lưu ý khi tra kích cỡ ống vi sinh cho dự án.
- Theo Aalco (chuẩn hygienic seamless), ống đúc phổ biến trong dải đường kính ngoài (O/D) từ 3/4 inch đến 4 inch. Với mức độ dày
- Theo ASTM A270: Khoảng 16-14 swg
- Theo DIN 11850: Khoảng 1,5 – 2,0mm.
- Theo Alfa Laval, dòng ống hygienic DIN 11850 có sẵn từ 1 – 4 inch, tương ứng khoảng DN10 đến DN150.
ANH
Lưu ý:
- Các nguồn tham khảo được phép hiện chỉ công khai dải kích cỡ tổng quát (theo inch/DN) và độ dày theo từng chuẩn
- Chưa có bảng tra chi tiết từng mã DN – OD – độ dày cụ thể
- Nếu cần bảng tra đầy đủ theo từng size, cần đối chiếu thêm với catalogue của nhà cung cấp cho từng lô hàng.
4. Khác biệt giữa ống hàn và ống đúc inox vi sinh
Đây là câu hỏi được hỏi nhiều nhất khi chọn mua ống vi sinh, vì hai dòng ống dễ bị nhầm lẫn trong khi bản chất chế tạo hoàn toàn khác nhau.
- Ống đúc (liền mạch): Thân ống liền khối từ phôi, không có mối hàn; áp dụng bộ tiêu chuẩn seamless riêng như ASTM A270, DIN 11850, ISO 2037, BS 4825 Part 1 (theo Aalco).
- Ống hàn: Cán dải thép thành hình trụ rồi hàn dọc thân (thường bằng công nghệ TIG hoặc hàn quỹ đạo tự động), sau đó cán phẳng đường hàn bên trong để tránh gián đoạn dòng chảy.
- Về dải kích cỡ:
- Ống đúc vi sinh phổ biến ở kích cỡ nhỏ – trung bình (khoảng DN10 – DN150 / 3/4 – 4 inch)
- Trong khi ống hàn có thể mở rộng lên kích cỡ lớn hơn nhiều nhờ dây chuyền cán – hàn liên tục.
- Về kiểm soát chất lượng:
- Ống hàn cần thêm quy trình kiểm tra riêng cho đường hàn (giám sát δ-ferrite, kiểm tra 100% mối hàn)
- Ống đúc không cần, do không có mối nối nào để kiểm tra.
- Về mức độ an toàn vi sinh:
- Ống đúc loại bỏ hoàn toàn nguy cơ khe hở tại mối hàn
- Còn ống hàn đạt độ kín tương đương nhờ công nghệ hàn hiện đại và cán phẳng đường hàn, nhưng vẫn phụ thuộc vào chất lượng kiểm soát mối hàn của từng nhà sản xuất.
ANH
5. Khi nào bắt buộc sử dụng ống đúc vi sinh
Không phải hệ thống nào cũng cần đến ống đúc – nhưng có những trường hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án gần như chỉ định bắt buộc phải dùng dòng ống liền mạch này.
- Khi hợp đồng hoặc bản vẽ kỹ thuật chỉ định rõ “seamless tube” theo đúng một trong các chuẩn ASTM A270, DIN 11850, ISO 2037 hoặc BS 4825 Part 1
- Khi ống hàn sẽ không đáp ứng được yêu cầu hồ sơ, dù chất lượng thực tế tương đương.
- Khi hệ thống yêu cầu chứng nhận ASME BPE hoặc tuân thủ các chuẩn DIN 11864, 11865, 11866, 32676 cùng FDA/USP Class VI cho vật liệu tiếp xúc sản phẩm, đây là mức yêu cầu thường gặp trong ngành dược phẩm, công nghệ sinh học.
- Khi ứng dụng là những trường hợp dưới đây mà Dockweiler khuyến nghị dùng ống liền mạch để giảm tối đa nguy cơ biofilm.
- Cấp môi trường nuôi cấy
- Hệ CIP/SIP (rửa và tiệt trùng tại chỗ)
- Hệ nước tinh khiết (pure water) hoặc xử lý nước thải trong nhà máy dược
- Khi nhà máy cần loại bỏ hoàn toàn rủi ro khe hở tích tụ vi khuẩn tại mối hàn trong khu vực tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm – theo Aalco, đây là ưu điểm mà chỉ ống đúc mới đảm bảo tuyệt đối.
6. Ứng dụng của ống đúc vi sinh
Nhờ đặc tính liền mạch, không mối hàn, ống đúc vi sinh có mặt ở hầu hết hệ thống đòi hỏi mức độ sạch vi sinh cao nhất.
- Ngành sữa và các nhà máy chế biến sữa (dairies): Hệ tiếp nhận, tiệt trùng, chiết rót sản phẩm sữa – theo Aalco.
- Ngành thực phẩm, đồ uống, nhà máy bia (breweries): Phối trộn, vận chuyển nguyên liệu lỏng cần độ sạch cao.
- Ngành dược phẩm, công nghệ sinh học (biotech/pharmaceutical): Đường ống cấp môi trường nuôi cấy, hoạt chất, dung dịch vô trùng.
- Hệ CIP/SIP, hệ nước tinh khiết và xử lý nước thải trong nhà máy dược phẩm – theo Dockweiler.
- Các hệ thống áp suất làm việc trung bình, tham khảo tối đa khoảng 150 psi theo Aalco, phù hợp phần lớn dây chuyền thực phẩm – dược phẩm hiện nay.
ANH
Sản phẩm liên quan
Ống inox
Liên hệ
Ống inox
Liên hệ
Ống inox
Liên hệ
Ống inox
Liên hệ
Ống inox
Liên hệ

Ống inox
Ống thép
Ống đồng
Ống nhựa